Những quốc gia nào được xem là con rồng của châu á

Quốc gia nào được mệnh danh là “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?


A.

B.

C.

D.

18/06/2021 2,463

A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên và Hàn Quốc.

B. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Xingapo.

C. Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông và Xingapo.

Đáp án chính xác

D. Trung Quốc, Hàn Quc, Nhật Bản và TriềuTiên

C. Bốn con hổ châu Á hay Bốn con rồng nhỏ châu Á là thuật ngữ để chỉ các nền kinh tế của Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan. Các quốc gia và vùng lãnh thổ này nổi bật vì đã duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và công nghiệp hóa nhanh giữa thập niên 1960 và thập niên 1990. Trong thế kỷ 21, với việc bốn con hổ châu Á này đã đạt được tư cách của nước phát triển, người ta đã nhanh chóng chuyển sự chú ý sang các nền kinh tế châu Á khác cũng đang trải qua thời kỳ chuyển đổi kinh tế nhanh chóng hiện nay. Bốn con rồng nhỏ châu Á có chung một dải các đặc điểm của các nền kinh tế khác như Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Nhật Bản và đã đi tiên phong theo cách mà người ta gọi là phát triển kinh tế kiểu châu Á. Các khác biệt chủ yếu bao gồm các xuất phát điểm về giáo dục và physical access vào thị trường thế giới (về mặt hạ tầng giao thông và tiếp cận các bờ biển và các con sông vận chuyển, những nhân tố chủ chốt cho vận chuyển hàng hóa bằng tàu bè với chi phí thấp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, một trong những hệ quả quan trọng nhất cuộc cách mạng khoa học công nghệ là:

Xem đáp án » 18/06/2021 1,065

Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học nào từ sau sự kiện gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc - xai (1919)?

Xem đáp án » 18/06/2021 969

Hành động nào sau đây thể hiện rõ nhất các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ?

Xem đáp án » 18/06/2021 902

Yêu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của nước Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh

Xem đáp án » 18/06/2021 749

Hãy nối tên gọi của các nước Đông Nam Á thời phong kiến với tên gọi các nước Đông Nam Á ngày nay cho đúng:

Những quốc gia nào được xem là con rồng của châu á

Xem đáp án » 18/06/2021 545

Điểm giống nhau giữa chiến tranh thế giới thứ nhất và chiến tranh thế giới thứ hai là:

Xem đáp án » 18/06/2021 515

Những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?

Xem đáp án » 18/06/2021 468

Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ

Xem đáp án » 18/06/2021 464

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh để xây dựng sức mạnh thực sự các quôc gia trên thế giới đều tập trung vào

Xem đáp án » 18/06/2021 368

Nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc có ý nghĩa nhất để Liên Xô vận dụng nhằm hạn chế sự chi phối của các nước tư bản chủ nghĩa?

Xem đáp án » 18/06/2021 367

Đánh giá nào là đúng đắn nhất khi nhận định về vai trò của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

Xem đáp án » 18/06/2021 298

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện?

Xem đáp án » 18/06/2021 275

Hội nghị nào đã tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc và thông qua Hiến chương Liên hợp quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Xem đáp án » 18/06/2021 252

Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

Xem đáp án » 18/06/2021 248

Sự  kiện đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô:

Xem đáp án » 18/06/2021 217

Các quốc gia nào sau đây được gọi là các Con rồng Châu Á?

A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên và Hàn Quốc.

B. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật BảnXingapo.

C. Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng KôngXingapo.

D. Trung Quốc, Hàn Quc, Nhật Bản TriềuTiên

Video liên quan

Bốn con Rồng châu Á, Bốn con Hổ châu Á hay Bốn con Rồng nhỏ là một thuật ngữ dùng để chỉ nền kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ: Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore và Hồng Kông - bốn nền kinh tế đã trải qua quá trình công nghiệp hóa thần tốc đồng thời duy trì được tốc độ tăng trưởng đặc biệt cao trong những năm từ thập niên 1960 cho đến đầu thế kỷ 21.

Những quốc gia nào được xem là con rồng của châu á
Bốn con rồng châu Á

Bốn con rồng kinh tế châu Á: Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore và Hồng Kông

Tên tiếng TrungPhồn thể亞洲四小龍Giản thể亚洲四小龙Nghĩa đenBốn con rồng nhỏ châu ÁTên tiếng Triều TiênHangul

아시아의 네 마리 용

Hanja

아시아의 네 마리 龍

Nghĩa đenBốn con rồng châu ÁTên tiếng Mã LaiMã LaiEmpat Harimau AsiaTên tiếng TamilTamilநான்கு ஆசியப் புலிகள்

Đến đầu thế kỷ 21, nền kinh tế của các nước này đã phát triển, chuyển mình từ những nước công nghiệp mới thành những nền kinh tế có thu nhập cao, chuyên về các lĩnh vực kinh tế tri thức cần nhiều chất xám và có lợi thế cạnh tranh lớn. Hồng Kông và Singapore trở thành những trung tâm tài chính và cảng thương mại quốc tế hàng đầu của thế giới, trong khi Hàn Quốc và Đài Loan dẫn đầu về sản xuất linh kiện và thiết bị điện tử. Sự thành công trong công cuộc phát triển kinh tế của họ đã trở thành di sản, hình mẫu cho nhiều nước đang phát triển, đặc biệt là nhóm Hổ mới châu Á nằm ở khu vực Đông Nam Á nghiên cứu áp dụng, học tập theo.[1][2][3]

Năm 1993, báo cáo của Ngân hàng Thế giới mang tên gọi The East Asian Miracle (Kỳ tích Đông Á) đã ghi nhận các chính sách tân tự do cùng với sự bùng nổ kinh tế, bao gồm việc duy trì chính sách định hướng xuất khẩu, thuế thấp và các nhà nước phúc lợi tối thiểu. Những phân tích về thể chế chính trị cho thấy rằng nhà nước có sự can thiệp ở mức độ đáng kể.[4] Một số nhà phân tích cho rằng các chính sách công nghiệp và sự can thiệp của chính phủ có ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với báo cáo của Ngân hàng Thế giới.[5][6]

Những quốc gia nào được xem là con rồng của châu á

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của 4 nền kinh tế từ năm 1960 đến 2014.[7]

Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
Diện tích km² Dân số Mật độ dân số
trên km²
Dân số của thủ đô
  Hồng Kông 1.104 7.522.837 6.814 7.219.700
  Singapore 710 5.873.845 8.273 5.399,200
  Hàn Quốc 100.210 51.281.285 512 10.140.000
  Đài Loan 36.193 23.835.976 659 2.688.140
Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
GDP
tỷ USD (2020)
GDP (PPP)
tỷ USD (2020)
GDP đầu người
USD (2020)
GDP (PPP) đầu người
USD (2020)
Thương mại
tỷ USD (2014)
Xuất khẩu
tỷ USD (2014)
Nhập khẩu
tỷ USD (2014)
  Hồng Kông 341,319 439,459 45.371 58.417 1088,400 528,200 560,200
  Singapore 337,451 551,628 57.450 93.913 824,600 449,100 375,500
  Hàn Quốc 1.586,786 2.293,475 30.943 44.724 1.170,900 628,000 542,900
  Đài Loan 635,547 1.275,805 26.663 53.524 595,500 318,000 277,500
Quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ
Chỉ số dân chủ
(2019)
Chỉ số tự do báo chí
(2019)
Chỉ số nhận thức tham nhũng
(2019)
Tình trạng chính trị
  Hồng Kông 6,02 29,65 76 Đặc khu Hành chính của Trung Quốc
  Singapore 6,02 51,41 85 Cộng hòa nghị viện
  Hàn Quốc 8,00 24,94 59 Cộng hòa tổng thống
  Đài Loan 7,73 24,98 65 Cộng hòa bán tổng thống
Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
HDI
(2019)
  Hồng Kông 0,949 (hạng 4)
  Singapore 0,938 (hạng 11)
  Hàn Quốc 0,916 (hạng 23)
  Đài Loan 0,916 (hạng 23)[8]
Quốc gia
Vùng lãnh thổ
LHQ WTO OECD DAC APEC ADB SEACEN G20 EAS ASEAN
  Hồng Kông  N  Y  N  N  Y  Y  N  N  N  Y
  Singapore  Y  Y  N  N  Y  Y  Y  N  Y  Y
  Hàn Quốc  Y  Y  Y  Y  Y  Y  Y  Y  Y  Y (APT)
  Đài Loan  N  Y  N  N  Y  Y  Y  N  N  N
  • Con rồng kinh tế
  • Hổ mới châu Á

  1. ^ “Can Africa really learn from Korea?”. Afrol News. ngày 24 tháng 11 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
  2. ^ “Korea role model for Latin America: Envoy”. Korean Culture and Information Service. ngày 1 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
  3. ^ Leea, Jinyong; LaPlacab, Peter; Rassekh, Farhad (ngày 2 tháng 9 năm 2008). “Korean economic growth and marketing practice progress: A role model for economic growth of developing countries”. Industrial Marketing Management. 37 (7): 753–757. doi:10.1016/j.indmarman.2008.09.002.
  4. ^ Derek Gregory; Ron Johnston; Geraldine Pratt; Michael J. Watts; Sarah Whatmore biên tập (2009). “Asian Miracle/tigers”. The Dictionary of Human Geography (ấn bản 5). Malden, MA: Blackwell. tr. 38. ISBN 978-1-4051-3287-9.
  5. ^ Rodrik, Dani (1 tháng 4 năm 1997). “The 'paradoxes' of the successful state”. European Economic Review (bằng tiếng Anh). 41 (3–5): 411–442. doi:10.1016/S0014-2921(97)00012-3. ISSN 0014-2921.
  6. ^ Chang, Ha-Joon (2006). The East Asian Development Experience. ISBN 9781842771419.
  7. ^ Dữ liệu của "GDP thực tế theo tỷ giá không đổi theo quốc gia" và "Dân số" từ Nghiên cứu Kinh tế tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang St. Louis Lưu trữ 2019-10-03 tại Wayback Machine.
  8. ^ “Statistical Bulletin conditions” (PDF) (bằng tiếng Trung). General Statistics Office, Taiwan. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bốn_con_rồng_châu_Á&oldid=68887094”

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Những quốc gia nào được xem là con rồng của châu á