Phương pháp bàn tay nặn bột tự nhiên xã hội lớp 2

Phương pháp “Bàn tay nặn bột” (BTNB) là một phương pháp dạy học tích cực, thích hợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên, đặc biệt là đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở, khi học sinh đang ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học, hình thành các khái niệm cơ bản về khoa học. Tập trung phát triển khả năng nhận thức của học sinh, giúp các em tìm ra lời giải đáp cho những thắc mắc trẻ thơ bằng cách tự đặt mình vào tình huống thực tế, từ đó khám phá ra bản chất vấn đề.

“Bàn tay nặn bột” là sự quy trình hóa một cách logic phương pháp dạy học, dẫn dắt học sinh đi từ chưa biết đến biết theo một phương pháp mới mẻ là để học sinh tiếp xúc với hiện tượng, sau đó giúp các em giải thích bằng cách tự mình tiến hành quan sát qua thực nghiệm. Phương pháp này giúp các em không chỉ nhớ lâu, mà còn hiểu rõ câu trả lời mình tìm được. Qua đó, học sinh sẽ hình thành khả năng suy luận theo phương pháp nghiên cứu từ nhỏ và hình thành tác phong, phương pháp làm việc khi trưởng thành.

Cô giáo Nguyễn Thị Nguyệt là một giáo viên nhiều kinh nghiệm, luôn yêu thương học sinh và tâm huyết với nghề. Cô luôn trăn trở tìm các phương pháp giúp các con học sinh được học tập một cách thoải mái, vui vẻ và được phát huy nhiều nhất năng lực của mình.

Các nhóm HS đã thảo luận rất sổi nổi và bày tỏ được ý kiến của mình để lên được thực đơn trong ngày đảm bảo đầy đủ về chất và lượng. Tiết học không chỉ đáp ứng được yêu cầu về nội dung mà còn rất phù hợp với đối tượng học sinh, chú ý tới việc điều chỉnh nội dung cho phù hợp hơn với đối tượng người học.

Tiết chuyên đề được tổ chức thành công đã tạo cơ hội cho các giáo viên được trao đổi, thảo luận những phương pháp dạy học hay để giúp các em học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình giảng dạy và học hỏi được sự sáng tạo trong đổi mới hình thức dạy học để tiết dạy bộ môn.

Tác giả: Tổ chuyên môn khối 2

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn TNXH lớp 2 TUẦN 2 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BỘ XƯƠNGI. MỤC TIÊU:- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống , xương tay , xương chân.- HS khá – giỏi: Biết tên các khớp xương của cơ thể; biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn.- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK , phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương- HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1A.Ổn định: HB. Kiểmtra bài cũ:- Muốn cơ quan vận động khỏe chúng ta cần phải làm gì?- GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp ghi đề2. Vào bài:*HĐ 1: Nhận biết và nói được tên một số xương của cơ thểa) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:? Trong cơ thể chúng ta, dưới da và thịt có gì?? Cơ thể chúng ta có các loại xương nào và chúng có ở những đâu?b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về xương trong cơ thể, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban - 1 HS trả lời- Có xương, - Ghi chép KH, VD: + Xương có ở khắp nơi trong cơ thể+ Có xương đầu, xương tay, xương chận, - Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm- Trình bày kết quả trước lớp- HS nêu các câu hỏi đề xuất, VD:+ Trên đầu có xương gì ?+Trên tay và chân có xương gì? 2đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm hiểu về các loại cơ trong cơ thể- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:+ Có những loại xương nào trên cơ thể chúng ta?- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát bọ xương bằng hình vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết 1 số xương của cơ thểd)Thực hiện phương án tìm tòi:- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK) để các em quan sát các loại xương trong cơ thể+ Xương có màu gì?+Xương dùng để làm gì?- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi - HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):Câu hỏi Dự đoánCách THKết luậnCó những loại xương nào trên cơ thể chúng ta?xương tay, xương chân, xương đầu, - Thực hành theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:Câu hỏi Dự đoánCách THKết luậnCó những loại xương nào trên Xương tay, xương chân, xương đầu, Quan sát hình vẽXương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống. xương chậu, 3e) Kết luận kiến thức:- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.=> Các xương được nối với nhau bởi các khớp? Kể tên một số khớp xương mà em quan sát được trong hình ??Theo em hình dạng và kích thước các xương có giống nhau không?? Xương có tác dụng gì đối với cơ thể?*Kết luận : Bộ xương của cơ thể có rất nhiều xương , khoảng 200 chiếc với kích thước lớn nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọngnhư bộ não, tim…Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của thần kinh mà chúng ta cử động đượcHĐ 2: Thảo luận về cách giữ gìn bảo vệ bộ xương *Mục tiêu : Hiểu được rằng cần đi đứng , ngồi đúng tư thế và không cơ thể chúng ta?- HS ghi vở GCKH -> 2 HS nhắc lại ND:BỘ XƯƠNG:- Trong cơ thể chúng ta có các loại xương: Xương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống. xương chậu, - Các xương được nối với nhau bởi các khớp- Khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối- Không giống nhau- Làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ cơ thể 4mang xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo *Cách tiến hành:+Bước 1: - Hoạt động theo cặp đôi, quan sát tranh trả lời các câu hỏi:- Trong hình 2 cột sống bạn nào sẽ bị cong vẹo? Tại sao?- Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn mang vác quá nặng?+ Bước 2: Hoạt động cả lớp ? Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi , đi, đứng đúng tư thế? ? Tại sao các em không nên mang, vác, xách các vật nặng?? Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt * Kết luận : Chúng ta đang ở tuổi lớn xương còn mền , nếu ngồi học không ngay ngắn , ngồi học ở bàn nghế không phù hợp với khổ người , nếu phải mang nặng hoặc mang xách không đúng cách sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống . Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói quen ngồi học ngay ngắn , không mang , vác nặng , đi học đeo cặp - Các cặp quan sát tranh trả lời câu hỏi - Đại diện cặp trình bày:+ Bạn trai, vì bạn ấy ngồi không đúng tư thế + Xương sẽ bị cong vẹo- Tại vì ta đang ở lứa tuổi phát triển, xương còn mềm nếu ta di, đứng, ngồi không đúng tư thế, dễ bị cong vẹo cột sống.- Vì mang, vác, xách các vật nặng làm cho xương ta cong vẹo, nghiêng về một bênnặng đó.- HS trả lời.- Lắng nghe 5trên hai vai 3. Củng cố – dặn dò: - Giáo dục HS biết bảo vệ xương - GV nhận xét tiết học.- Dặn HS thực hành tốt bài học- Lắng nghe TUẦN 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘIBài 3: HỆ CƠI.MỤC TIÊU:- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân.- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động.- Có ý thức tập luyện thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Gv: tranh hệ cơ ở SGK, 1 con ếch đã lột da. - Hs: SGK, bảng nhóm, VBT.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:HĐ DẠY HĐ HỌC1. KTBC: ? Chỉ và nói tên các xương và khớp xương của cơ thể ?? Chúng ta nên làm gì để cột sống không cong vẹo?- GV nhận xét, ghi điểm2. Bài mới:- 1 HS trả lời- 1 HS trả lời- Lớp nhận xét 6* HĐ 1: Tìm hiểu một số cơ của cơ thể, sự thay đổi của cơ bắp khi tay co và duỗia) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:? Trong cơ thể chúng ta, bộ xương được bao bọc bởi cái gì?* Giới thiệu: Trong cơ thể chúng ta, bọ xương được bao bọc bởi hệ cơ và các bộ phận khác. Vậy, các em biết gì về hệ cơ trong cơ thể chúng ta?b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về hệ cơ trong cơ thể, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên - Bởi da, thịt, - Ghi chép KH, VD: + Trong cơ thể có cơ bắp tay, cơ bắp chân.+ Trong cơ thể cơ ở khắp nơi.+ Cơ bảo vệ cho xương - Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm- Trình bày kết quả trước lớp- HS nêu các câu hỏi đề xuất, VD:+ Trong cơ thể chúng ta có cơ ngực không?+ Trên khuôn mặt có cơ không?+Trên tay và chân có cơ không?+ Cơ có màu gì?+Cơ dùng để làm gì? 7quan đến ND kiến thức tìm hiểu về các loại cơ trong cơ thể- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:+ Có những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta?+ Khi chúng ta co và duỗi, bắp cơ thay đổi ntn?- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát hệ cơ bằng hình vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết 1 số cơ của cơ thể- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát bắp cơ của 1 con ếch đã lột da để HS nhận thấy rõ sự thay đổi của cơ bắp khi co và duỗi các chi của ếchd) Thực hiện phương án tìm tòi:- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK) để các em quan sát các loại cơ trong cơ thể+ Cơ cứng hay mềm? - HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 1- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 2- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):Câu hỏi Dự đoánCách tiến hànhKết luậnCó những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta?Cơ tay, cơ chân, cơ bụng, - Thực hành theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:Câu hỏi Dự đoánCách Kết luận 8- Yêu cầu HS viết tiếp câu hỏi 2 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học - GV cho các nhóm quan sát con ếch đã lột da ( GV yêu cầu HS co duỗi các chi của con ếch và quan sát để theo dõi sự thay đổi của các cơ bắp khi chi ếch co hoặc duỗi)e) Kết luận kiến thức:- GV hướng dẫn HS so sánh lại THCó những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta?Cơ tay, cơ chân, cơ bụng, Quan sát hình vẽCơ tay, cơ chân, cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông.- HS tiếp tục viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):Câu hỏi Dự đoánCách THKết luận1. Có những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta?2. Bắp cơ thay đổi ntn khi tay co và duỗi?- Cơ tay, cơ chân, cơ bụng, - Khi tay co thì cơ sẽ ngắn lại, khi tay duỗi thì cơ sẽ dài hơn- Quan sát hình vẽ- Cơ tay, cơ chân, cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông.- HS thực hành quan sát theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin vào vở GCKHCâu hỏi Dự đoán Cách TH Kết luận1. Có những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta?2. Bắp cơ thay đổi ntn khi tay co và duỗi?- Cơ tay, cơ chân, cơ bụng, - Khi tay co thì cơ sẽ ngắn lại, khi tay duỗi thì cơ sẽ dài hơn- Quan sát hình vẽ- Quan sát các chi của ếch khi chúng co và duỗi- Cơ tay, cơ chân, cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông.- Khi chi con ếch co, bắp cơ ngắn lại và cứng hơn, khi chi duỗi ra, bắp cơ sẽ dài hơn và mềm hơn- Các nhóm báo cáo kết quả- HS ghi vở GCKH: 9với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.- Y/C HS ghi lại các loại cơ trong cơ thể, sự thay đổi bắp cơ khi tay co và duỗi vào vở GCKH- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung* HĐ 2: Làm gì để cơ được săn chắc? -Y/c hs quan sát tranh số 3 (SGK) : ?Chúng ta nên làm gì để cơ luôn được săn chắc? - Gv nhận xét, chốt lại ý đúng- GD hs cần vận động cho cơ săn chắc 3 .Củng cố dặn dò: -HS chơi gắn chữ vào tranh tìm tên các cơ.- Gv nhận xét biểu dương nhóm thắng - GV tổng kết bài, GD HS - Nhận xét tiết học - Dặn dò về nhàHỆ CƠ:- Trong cơ thể chúng ta có các loại cơ: cơ tay, cơ chân, cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông, - Khi tay co lại, bắp cơ ngắn lại và cứng hơn; khi tay duỗi ra, bắp cơ sẽ dài hơn và mềm hơn.- HS nhắc lại- HS nghe, quan sát- HS trả lời, VD: Để cơ luôn được săn chắc chúng ta cần: tập thể dục, vận động hằng ngày, lao động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy đủ…- HS thực hiện chơi theo tổ.- HS nhận xét - Lắng nghe 10 TUẦN 5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI CƠ QUAN TIÊU HOÁI. MỤC TIÊU: - Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình.- Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá.- Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa.II. CHUẨN BỊ: - GV: Mô hình (hoặc tranh vẽ) ống tiêu hóa, tranh phóng to (Hình 2) trang 13 SGK; Bánh quy.- HS : SGKIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: “Làm gì để cơ và xương phát triển tốt “-Để cơ và xương phát triển tốt chúng ta cần làm gì?-  GV nhận xét, tuyên dương.3. Bài mới: Cơ quan tiêu hoáa/ GTB: GV giới thiệu , ghi bảng tựa bài.b/ Giảng bài:Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa- Hát- Cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng - Hs nxét 11a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:- GV mời 1 HS ăn 1 cái bánh quy và uống 1 ngụm nước? Theo các em, bánh quy và nước sau khi vào miệng đươch nhai nuốt rồi sẽ đi đâu?b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa , sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm hiểu về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa - GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:+ Sau khi vào miệng, được nhai, nuốt, thức ăn sẽ đi đâu?- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát hình vẽ số 1 (SGK).d) Thực hiện phương án tìm tòi:- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán - Suy nghĩ- Ghi chép KH, VD: - Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm- Trình bày kết quả trước lớp- HS nêu các câu hỏi đề xuất- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH): 12vào vở Ghi chép khoa học- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK)e) Kết luận kiến thức:- Tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ- Hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.- Y/C HS ghi lại (vẽ lại) đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa vào vở GCKH- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dungHoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của ống tiêu hóaa) Tình huống xuất phát:GV nêu: Chúng ta vừa tìm hiểu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa. Vậy theo các em, cơ quan tiêu hóa gồm các bộ phận nào ?+ Câu hỏi: Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa ntn ?+ Dự đoán: Đi từ miệng, xuongs dạ dày rồi tan ra tại đó.+ Cách tiến hành:+ Kết luận:- Thực hành theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:- Các nhóm báo cáo KQ- HS ghi lại (vẽ lại) đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa vào vở GCKHThức ăn  Miệng  Thực quản  Dạ dày  Ruột non  Ruotj già  Thải ra ngoài.- Ghi chép KH, VD: 13b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về vấn đề trên, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm hiểu về tên các cơ quan tiêu hóa - GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:+ CQTH gồm những bộ phận nào?+ Ngoài miệng, dạ dày, ruột non, ruột già, CQTH còn có bộ phận nào khác nữa?- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát CQTH (SGK) để biết được tên và vị trí của chúng.d) Thực hiện phương án tìm tòi:- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học+ CQTH gồm các bộ phận : miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn; - Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm- Trình bày kết quả trước lớp- HS nêu các câu hỏi đề xuất- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):+ Câu hỏi: CQTH gồm những bộ phận nào?+ Dự đoán: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già + Cách tiến hành:+ Kết luận: 14- GV cho HS quan sát CQTH (SGK)e) Kết luận kiến thức:- Tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ- Hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.- Y/C HS ghi lại các cơ quan tiêu hóa vào vở GCKH- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dungHoạt động 3: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”* Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hóa. - Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hóa. (Tranh câm)- GV yêu cầu HS viết chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng.- Nhận xét chung.4. Củng cố – Dặn dò : - Gv tổng kết bài, gdhs- Chuẩn bị bài: “Tiêu hóa thức ăn”.- Nhận xét tiết học.- Thực hành theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:- Các nhóm báo cáo KQ- HS ghi lại các cơ quan tiêu hóa vào vở GCKH- Nhóm trưởng nhận tranh và phiếu, đọc yêu cầu.- Thảo luận viết chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa.- Đại diện nhóm dán lên bảng và trình bày.- Lớp nhận xét. 15 TUẦN 6 TIÊU HÓA THỨC ĂNI. Mục tiêu - Nói được sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày ,ruột non, ruột già. - Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ. *THGDBVMT: Giải thích được tại sao cần ăn chậm nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no. Đi đại tiện hàng ngày, đúng nơi quy định.II. Chuẩn bị- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa, một gói kẹo mềm.- HS: SGKIII. Hoạt động trên lớp :Hoạt động dạy Hoạt động học1. Khởi động:2. Bài cũ : Cơ quan tiêu hóa.- Chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ.- Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa.- GV nhận xét.3. Bài mới Giới thiệu: Khởi động:- Đưa ra mô hình cơ quan tiêu hóa.- Mời một số HS lên bảng chỉ trên mô hình theo yêu cầu.- Hát- HS thực hành và nói.- HS nhận xét.- HS thực hành và nói.- HS nhận xét.- Một số HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV:- Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa: khoang miệng, thực quản, 16- GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa. Từ đó dẫn vào bài học mới.a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:*GV giới thiệu: Chúng ta đã biết, thức ăn sau khi được đưa vào miệng sẽ được đưa xuống dạ dày và từ đó tiêu hóa. Vậy theo em, quá trình tiêu hóa sẽ diễn ra ntn?b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về sự tiêu hóa của thức ăn ở cơ quan tiêu hóa , sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến dạ dày, ruột non, ruột già.- Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa.- Ghi chép KH, VD: + Thức ăn được đưa vào dạ dày, qua dạ dày để chuyển qua ruột non và ruột già, - Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm- Trình bày kết quả trước lớp- HS nêu các câu hỏi đề xuất 17ND kiến thức tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn - GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:+ Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ntn?- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát hình vẽ (SGK) và nghiên cứu tài liệu.d) Thực hiện phương án tìm tòi:- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học- GV cho HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ trong (SGK) để tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày, ở ruột non và ruột giàe) Kết luận kiến thức:- Tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ- Hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.- Y/C HS ghi lại (vẽ lại) quá trình tiêu hóa vào vở GCKH- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):+Câu hỏi: Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ntn?+ Dự đoán: + Cách tiến hành:+ Kết luận:- Thực hành theo nhóm 4- Thống nhất ý kiến- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:- Các nhóm báo cáo KQ- HS ghi lại (vẽ lại) quá trình tiêu hóa vào vở GCKH:- Ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn. 18- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung*Hoạt động 3:Liên hệ thực tế - GDBVMT- Đặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để giúp cho sự tiêu hóa được dễ dàng?- GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp: Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ? (HS khá, giỏi)-Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no?(HS khá, giỏi)-Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?* THGDBVMT: GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực hiện những điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ, không nên nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no; đi đại tiện hằng ngày, đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường.4. Củng cố – Dặn dò- Nhận xét tiết học.- Ăn chậm, nhai kĩ giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Thức ăn chóng được tiêu hóa và nhanh chóng biến thành các chất bổ nuôi cơ thể.- Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn. Nếu ta chạy nhảy, nô đùa ngay dễ bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày. Lâu ngày sẽ bị mắc các bệnh về dạ dày.- Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để tránh bị táo bón.- Lắng nghe- Lắng nghe- Thực hiện nội dung bài học 19- Chuẩn bị: Ăn uống đầy đủ: GV dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng. TUẦN 9: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN.I/ Mục đích- Yêu cầu : Sau bài học , HS có thể hiểu được.- Giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể.- Giun gây ra nhiều tác hại đối với cơ thể.- Người ta thường nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: Aên sạch, uống sạch, ở sạch.- GDKNS: Kĩ năng ra quyết định, biết phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ; biết làm chủ bảo thân để phòng bệnh giun.II/ Đồ dùng dạy học : GV: Hình vẽ SGK trang 20-21. phiếu học tập. HS: VBT, vở thí nghiệm.III/ Các hoạt động dạy học :Tg Giaùo vieân Hoïc sinh1’4’ 1/ Ổn định tổ chức2/ Kiểm tra bài cũ:Tiết tự nhiên và xã hội trước chúng ta học bài gì?GV nêu câu hỏi , gọi HS trả lời:HS1: Để ăn sạch chúng ta phải làm gì?HS2: Nước uống như thế nào là hợp vệ sinh?HS 3: Tại sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ? HátĂn, uống sạch sẽ.HS trả lời:HS1:Rửa tay sạch trước khi ănRửa sạch rau quả gọt vỏ trước khi ănThức ăn phải đậy cẩn thận HS2: Là nước uống có từ nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm và được ñun soâi. HS3: Aên uống sạch sẽ để giữ gìn sức khỏe, giúp chúng ta đề phịng 20 1’6’ GV nhận xét, đánh giá. 3/ Bài mới:a- Giới thiệu bài: GV bắt cho cả lớp hát bài “ Bàn tay sạch” Trong bài hát bàn tay như thế nào thì bị cả lớp chê ngay?Tại sao bàn tay bẩn thì bị cả lớp chê? Hàng ngày đơi bàn tay ta làm rất nhiều việc như: học bài, chơi bi, cầm thức ăn,… Nếu như tay ta khơng sạch thì khi cầm thức ăn đưa vào miệng chúng ta đã đưa vào cơ thể mình rất nhiều chất bẩn thậm chí có cả trứng giun. Vậy, các em đã biết gì về bệnh giun và cách phòng tránh bệnh này như thế nào? Cơ cùng các em tìm hiểu qua bài học hơm nay: Đề phòng bệnh giun.GV ghi đề bài lên bảng.b- Nội dung bài giảng:Hoạt động 1: Thảo luận về bệnh giun.* Mục tiêu:-Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm giun-HS biết nơi giun thường sống trong cơ thể người-Nêu được tác hại của bệnh giun*Cách tiến hànhGV nêu câu hỏi cả lớp:Các em đã bao giờ bị đau bụng, tiêu chảy buồn nôn và chóng mặt chưa ?Nếu em nào bị triệu chứng như vậy chứng tỏ đã bị nhiễm giun.GV chia lớp thành 4 nhĩm - GV phát câu hỏi thảo luận + Giun thường sống ở đâu?+Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?Nêu tác hại của giun gây ra?Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.GV nhận xét, kết luận: Giun và ấu được một số bệnh như đau bụng, ỉa chảy để học tập được tốt hơn. - HS hát- Bàn tay bẩn thì bị cả lớp chê.- Vì bàn tay bẩn sẽ làm cho ta ăn, uống khơng sạch sẽ.- HS liên hệ bản thân trả lời.- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng.HS thảo luận , đại diện nhóm báo cáo kết quả\ - Giun sống ở ruột, dạ dày, gan, phổi. Chủ yếu sống ở ruột.- Giun hút chất bổ dưỡng cĩ trong cơ thể người để sống.- Người bị bệnh giun thường xanh xao mệt mỏi. Giun q nhiều gây ra tắt ruột, tắt ống dẫn mật….dẫn đến 2115’trùng của giun có thể ở nhiều nơi trong cơ thể như:ruột, dạ dày, gan, phổi… nhưng chủ yếu là ở ruột.- Giun hút chất bổ dưỡng cĩ trong cơ thể người để sống.- Người bị nhiễm giun đặc biệt là trẻ em thường xanh xao mệt mỏi- Giun quá nhiều gây ra tắt ruột , tắt ống dẫn mật….dẫn đến chết ngườiHoạt động 2: ( sử dụng PPBTNB)Nguyên nhân lây nhiễm giun. * Mục tiêu:HS phát hiện nguyên nhân và các cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể. * Cách tiến hànhBöôùc 1 : Tình huống xuất phát- Theo các em chúng ta có thể bị lây nhiễm giun bằng những con đường nào?Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu.GV yêu cầu HS hãy trao đổi theo nhóm đôi, mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về con đường lây nhiễm giun.( thời gian 3 phút)- GV yêu cầu học sinh trình bàyBước 3: Đề xuất câu hỏi và thí nghiệm.Từ những ý kiến ban đầu của HS –GV tập hợp thành những nhóm biểu tượng giống nhau, sau đó yêu cầu HS đặt câu hỏi.Gv ghi câu hỏi lên bảng.Theo các em làm thế nào để chúng ta tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi trên.Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu. chết người- HS nhận xét bổ sung.- HS lắng nghe- HS lắng nghe- HS trao đổi với bạn về những hiểu biết của mình về con đường lây nhiễm giun như: ( lây nhiễm giun qua con đường ăn, uống; lây nhiễm giun qua con đường dùng nước bẩn…)-HS nêu những ý kiến ban đầu của mình.- HS quan sát các nhóm biểu tượng, suy nghĩ và đặt câu hỏi:+ Qua con đường ăn ta bị lây nhiễm giun phải không ?+ Tay bị bẩn cầm vào thức ăn đồ uống bị nhiễm giun phải không ?+ Ruồi đậu vào thức ăn làm cho ta bị nhiễm giun phải không ? + Ta có thể bị nhiễm giun qua con đường đi đại tiện không hợp vệ sinh phải không ? 22 8’GV tiến hành cho HS quan sát- GV gắn tranh ( H1SGK) lên bảng.- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi : Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun bằng những con đường nào?GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng.Bước 5: Kết luận kiến thức.GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. GV cho HS so sánh lại với các biểu tượng ban đầu.Cho HS rút ra kết luậnGV nhận xét chốt lại kiến thức, ghi bảng:Trứng giun ra ngoàiø bằng cách theo phân người. Nếu đi đại tiện bậy, hố xí không hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn nước, đất, …làm cho ta bị lây nhiễm giun.-Không rửa tay sau khi đại tiện, tay bẩn cầm thức ăn, đồ uống.-Nguồn nước nhiễm phân từ hố xí, người sử dụng nước không sạch sẽ bị + Sử dụng nguồn nước bẩn làm cho ta bị nhiễm giun phải khơng ? - HS trả lời bằng cách quan sát tranhHS quan sát tranh, thảo luận theo nhĩm 4Ghi dự đốn câu trả lời vào vở thí nghiệm. Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác bổ sung.- Trứng giun ra ngoàiø bằng cách theo phân người. Nếu đi đại tiện bậy, hố xí không hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn nước, đất, …làm cho ta bị lây nhiễm giun.-Không rửa tay sau khi đại tiện, tay bẩn cầm thức ăn, đồ uống.-Nguồn nước nhiễm phân từ hố xí, người sử dụng nước không sạch sẽ bị nhiễm giun.-Dùng phân tươi để bón rau, rửa rau chưa sạch.-Ruồi đậu trong phân người đậu vào thức ăn, nước uống-HS thảo luận, phát biểu.- HS rút ra kết luận 234’ 1’nhiễm giun.-Dùng phân tươi để bón rau, rửa rau chưa sạch.-Ruồi đậu trong phân người đậu vào thức ăn, nước uốngHoạt động 3 : Thảo luận cả lớp* Mục tiêu- Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun- Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiểu tiện, biết giữ vệ sinh mơi trường xung quanh nhà ở.Cách tiến hànhGV đính bảng H2,H3,H4 SGK yêu cầu HS cho biết các bạn trong tranh đang làm gì?Các bạn làm như vậy để làm gì?* Đề phòng bệnh giun ta nên làm gì và không nên làm gì? GV kết luận: Để đề phịng bệnh giun cần: Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn. Rửa tay trước và sau khi đại tiện bằng xà phòng. Cắt móng tay- Sử dụng hố xí đúng qui cách hợp vệ sinh. Giữ cho hố xí sạch sẽ, không để ruồi đậu sinh sôi nảy nở, không đi đại tiện bừa bãi.- Nên 6 tháng xổ giun 1 lần.4/ Củng cố:+ Tiết học hôm nay các em học bài gì? Gọi HS nhắc lại bài học trên bảng Em đã làm những việc gì để đề phòng bệnh giun?-- HS quan sát tranh trả lời:- H2: Bạn rửa tay trước khi ăn- H3: Bạn cắt móng tay- H4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện.- Để phòng bệnh giun- Giữ vệ sinh ăn chín uống sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn. Rửa tay trước và sau khi đại tiện bằng xà phòng. Cắt móng tay- Sử dụng hố xí đúng qui cách hợp vệ sinh. Giữ cho hố xí sạch sẽ, không để ruồi đậu sinh sôi nảy nở, không đi đại tiện bừa bãi.- Nên 6 tháng xổ giun 1 lần.- HS lắng nghe, nhắc lại 24GV tun dương những em làm tốtNhắc nhở các em nên xổ giun 6 tháng /1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế5/ Nhận xét-Dặn dò:-GV nhận xét tiết học.Về nhà thực hiện những điều đã học.- Đề phịng bệnh giun- HS nhắc lại- HS liên hệ bản thân trả lờiHS lắng ngheRút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 24:CÂY SỐNG Ở ĐÂU?I. Mục tiêu:- HS biết cây có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mơ tả. - Có ý thức bảo vệ cây xanhII. Chuẩn bị:- GV: Tranh vẽ SGK - HS: Sách TNXH. Sưu tầm tranh vẽ các lồi. . . III. Hoạt động dạy học:A. Khởi động : Hát bài hát “Cái cây xanh xanh”- Nói về cuộc sống xung quanh em.- Em làm gì để cuộc sống xung quanh ln tươi đẹpB. Bài mới :Giới thiệu bài: “Cây sống ở đâu?”1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cây sống ở đâu?+ MT : Hs biết được cây có thể sống được nhiều nơi: trên cạn, dưới nước+ CTH: Bước 1: GV nêu tình huống có vấn đề.- Em hãy kể tên các lồi cây mà em biết. Vậy:+ Các lồi cây này sống ở đâu?Bước 2: Suy nghĩ ban đầu. 25