Có bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

Việc nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3 sẽ giúp các em giải bài tập và tính toán nhanh chóng hơn. Vậy thế nào là số chia hết cho 3, đặc điểm nhận biết và cách giải như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn ngay trong bài viết sau đây nhé.

Monkey Math

Học toán

Giá chỉ từ

499.000 VNĐ

832.000 VNĐ

Save

40%

Xem đặc điểm nổi bật

Đặc điểm nổi bật

  • Tự tin nắm vững môn toán theo Chương trình GDPT mới.
  • Bổ trợ kĩ năng tiếng Anh bên cạnh Toán.
  • Tạo nhiều hồ sơ để cùng học trên 1 tài khoản duy nhất, đồng bộ tiến độ học trên tất cả các thiết bị.

Xem chi tiết

VMonkey

Học tiếng việt

Giá chỉ từ

399.000 VNĐ

665.000 VNĐ

Save

40%

Xem đặc điểm nổi bật

Đặc điểm nổi bật

  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần - cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc - hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc [EQ] nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.

Xem chi tiết

Monkey Junior

Tiếng anh cho trẻ mới bắt đầu

Giá chỉ từ

699.000 VNĐ

1199.000 VNĐ

Save

40%

Xem đặc điểm nổi bật

Đặc điểm nổi bật

  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.

Xem chi tiết

Monkey Stories

Giỏi tiếng anh trước tuổi lên 10

Giá chỉ từ

699.000 VNĐ

1199.000 VNĐ

Save

40%

Xem đặc điểm nổi bật

Đặc điểm nổi bật

  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói - thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics - giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.

Xem chi tiết

Dấu hiệu chia hết cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3 được biết đến là một quy tắc để xác định được xem một số có chia hết được cho 3 hay không? Cụ thể:

Số nào chia hết cho 3?

Để xác định được số nào chia hết cho 3, ta sẽ dựa vào những dấu hiệu sau:

  • Tổng các chữ số chia hết cho 3: Một số chia hết cho 3 là khi tổng những chữ số của số đó cũng sẽ chia hết cho 3.

  • Dấu hiệu tính tổng đối với số lớn: Nếu một dãy số lớn không thể tính tổng các chữ số đó, ta có thể lấy số đó chia lấy số dư cho 3. Nếu kết quả với số dư bằng 0 thì số đó sẽ chia hết cho 3 và ngược lại.

Dấu hiệu chia hết cho cả 3 và 9

Đối với những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 sẽ chia hết được cho cả 3 và 9.

Ví dụ:

Số 189 có tổng các chữ số là 1 + 8 + 9 = 18 chi hết được cho 9, lúc này 189 cũng sẽ chia hết được cho 3.  

Dấu hiệu chia hết cho 3 của các số tự nhiên liên tiếp

Với các số tự nhiên liên tiếp, mọi người có thể nhận biết số đó có chia hết được cho 3 hay không dựa vào tính chất của dãy số đó. Cụ thể:

  • Liên tiếp 3 số chia hết cho 3: Trường hợp 3 số tự nhiên liên tiếp, chẵn lẻ lẫn nhau đều có thể chia hết cho 3. Ví dụ: 8, 9, 10 đều chia hết cho 3.

  • Liên tiếp 2 số chia hết cho 3: Trường hợp 2 số tự nhiên liên tiếp nhau có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì cả hai số đó đều chia hết cho 3. Ví dụ: 6 và 9 [6 + 9 = 15] đều chia hết cho 3.

  • Liên tiếp 4 số chia hết cho 3: Trường hợp 4 số tự nhiên liên tiếp có tổng các chữ số chia hết cho 4 thì các số đó đều chia hết cho 3. Ví dụ: 5, 6, 7, 8 [5 + 6 + 7 + 8 = 26] đều chia hết cho 3.

Cũng tương tự với các dãy liên tiếp 5, 6, 7… số tự nhiên khác cũng có thể áp dụng quy tắc này để xác định được dấu hiệu chia hết cho 3.

Điều kiện chia hết cho 3 của một số

Điều kiện để một số nguyên chia hết cho 3 chính là khi số đó chia hết cho 3 và không dư.

Cho số nguyên a, nếu a chia hết cho 3, ta có: a % 3 = 0

Trong đó, "%" là ký hiệu toán học dùng để biểu thị phép chia lấy số dư. Nếu kết quả phép chia của a cho 3 là 0, tức là không còn dư, thì a chia hết cho 3.

Ví dụ:

Số 9 chia hết cho 3 vì 9 % 3 = 0.

Số 16 không chia hết cho 3 vì 16 % 3 = 1 [có dư 1].

Số 27 chia hết cho 3 vì 27 % 3 = 0.

0 có chia hết cho 3?

Trong toán học, 0 là một số chia hết được cho mọi số khác không hay mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và mỗi số nguyên khác 0 đều có thể chia hết được cho chính nó. Vậy nên, 0 có chia hết được cho 3.

GIÚP CON HỌC TOÁN KẾT HỢP VỚI TIẾNG ANH SIÊU TIẾT KIỆM CHỈ TRÊN MỘT APP MONKEY MATH. VỚI NỘI DUNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG PHÁP GIÚP BÉ PHÁT TRIỂN TƯ DUY NÃO BỘ VÀ NGÔN NGỮ TOÀN DIỆN CHỈ VỚI KHOẢNG 2K/NGÀY.

Các tính chất của dấu hiệu chia hết cho 3

Nếu một số chia hết cho 3 sẽ bao gồm những đặc điểm tính chất sau:

  • Nếu một số chia hết cho 3 có thể là số lẻ hoặc số chẵn.

  • Số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết được cho 6, 9, 12… nhưng một số chia hết cho 6, 9, 12… lại chia hết được cho 3.

Ví dụ: Chứng minh rằng số 1890 chia hết cho 3.

Giải: Gọi N là tập hợp các phần tử của số 1890.

N = {1;8;9;0}

Tổng của các phần tử trong N là: 1 + 8 + 9 + 0 = 18. Lúc này ta thấy 18 chia hết cho 3 nên số 1890 chia hết cho 3.

Lưu ý và sai lầm thường gặp khi sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3

Trong quá trình giải bài tập về dấu hiệu chia hết cho 3, các em cần lưu ý một số vấn đề sau:

Một số lỗi phổ biến khi làm bài tập toán chia hết cho 3 

  • Lỗi tính toán sai: Đây là lỗi thường gặp khi thực hiện phép tính chia hoặc chia lấy số dư. Vậy nên, hãy kiểm tra lại các bước tính toán để đảm bảo bé giải đúng phép tính, vì chỉ sai một số hoặc dấu cũng sẽ sai kết quả.

  • Không kiểm tra cẩn thận: Khi giải toán số chia hết cho 3, nhiều bé không kiểm tra cẩn thận kết quả của phép chia lấy số dư, nên dễ bỏ sót trường hợp mà số dư là 0 nên dẫn tới việc kết luận số đó chia hết cho 3 hay không cũng bị sai.

  • Làm tròn sai: Khi giải toán chia lấy số dư, một số bé thường làm tròn sai kết quả. Nên hãy làm tròn đến đúng chữ số thập phân nếu cần thiết.

  • Không xét tới số âm: Đa phần các bé khi kiểm tra số có chia hết cho 3 không chỉ xét số dương. Nhưng nhiều bài tập còn có cả số âm, nên nếu một số âm chia hết cho 3, thì số tương ứng dương cũng chia hết cho 3.

Lưu ý về số âm và số 0 trong dấu hiệu chia hết cho 3

  • Số âm chia hết cho 3: Nếu một số âm chia hết cho 3 thì số dương tương ứng đó cũng chia hết cho 3. Chẳng hạn, - 9 chia hết cho 3 vì 9 chia hết cho 3.
  • Số 0 chia hết cho 3: Số 0 là một số chia hết được cho 3 vì nó không dư khi chia cho bất kỳ số nguyên dương nào.  

Ví dụ:

Số -9 chia hết cho 3 vì -9 % 3 = 0.

Số 0 chia hết cho 3 vì 0 % 3 = 0.

Số -15 chia hết cho 3 vì -15 % 3 = 0.

Số 12 chia hết cho 3 vì 12 % 3 = 0.

Bài tập dấu hiệu chia hết cho 3

Để giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức dấu hiệu một số chia hết cho 3, dưới đây là một số bài tập mà Monkey tổng hợp để bé tham khảo và thực hành.

Bài tập trong SGK + đáp án

Toán lớp 4 trang 98 Bài 1

Trong các số sau, số nào chia hết cho 3?

231; 109; 1872; 8225; 92 313.

Đáp án:

+] Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6.

Mà 6 chia hết cho 3 nên số 231 chia hết cho 3.

+] Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10 .

Mà 10 không chia hết cho 3 nên số 109 không chia hết cho 3.

+] Số 1872 có tổng các chữ số là 1 + 8 + 7 + 2 = 18.

Mà 18 chia hết cho 3 nên số 1872 chia hết cho 3.

+] Số 8225 có tổng các chữ số là 8 + 2 + 2 + 5 = 17.

Mà 17 không chia hết cho 3 nên số 8225 không chia hết cho 3.

+] Số 92 313 có tổng các chữ số là 9 + 2 + 3 + 1 + 3 = 18.

Mà 18 chia hết cho 3 nên số 92 313 chia hết cho 3.

Vậy trong các số đã cho, các số chia hết cho 3 là:

231 ; 1872 ; 92 313.

Toán lớp 4 trang 98 Bài 2

Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3?

96; 502; 6823; 55 553; 641 311.

Đáp án:

+] Số 96 có tổng các chữ số là 9 + 6 = 15.

Mà 15 chia hết cho 3 nên số 96 chia hết cho 3.

+] Số 502 có tổng các chữ số là 5 + 0 + 2 = 7.

Mà 7 không chia hết cho 3 nên số 502 không chia hết cho 3.

+] Số 6823 có tổng các chữ số là 6 + 8 + 2 + 3 = 19.

Mà 19 không chia hết cho 3 nên số 6823 không chia hết cho 3.

+] Số 55 553 có tổng các chữ số là 5 + 5 + 5 + 5 + 3 = 23.

Mà 23 không chia hết cho 3 nên số 55 553 không chia hết cho 3.

+] Số 641 311 có tổng các chữ số là 6 + 4 + 1 + 3 + 1 + 1 = 16.

Mà 16 không chia hết cho 3 nên số 641 311 không chia hết cho 3.

Vậy trong các số đã cho, các số không chia hết cho 3 là :

502; 6823; 55553; 641311

Toán lớp 4 trang 98 Bài 3

Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3.

Đáp án:

Các em có thể viết các số như: 351; 648; 891.

Giải Toán lớp 4 trang 98 Bài 4

Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 56…; 79…; 2…35.

Lời giải:

+] Để 56… chia hết cho 3 thì 5 + 6 + … = 11 + … chia hết cho 3.

Số cần điền vào chỗ chấm là: 1 hoặc 4

Ta được các số: 561 hoặc 564 hoặc 567 [loại 567 vì 567 chia hết cho 9]

Vậy các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là 561 hoặc 564. 

+] Để 79… chia hết cho 3 thì 7 + 9 + … = 16 + … chia hết cho 3.

Số cần điền vào chỗ chấm là: 2 hoặc 5 hoặc 8 

Ta được các số: 792 hoặc 795 hoặc 798 [loại 792 vì 792 chia hết cho 9]

Vậy các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là 795 hoặc 798.

+] Để 2…35 chia hết cho 3 thì 2 + … + 3 + 5 = 10 + … chia hết cho 3.

Số cần điền vào chỗ chấm là: 2 hoặc 5 hoặc 8

Ta được các số: 2235; 2535; 2835 [loại 2835 vì 2835 chia hết cho 9]

Vậy các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là 2235 và 2535.

Bài tập vận dung

Câu 1: Cho 5 số 0;1;3;6;7. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số và chia hết cho 3 được lập từ các số trên mà các chữ số không lập lại.

Câu 2: Chứng minh rằng tích của 3 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3.

Câu 3: Từ 4 chữ số 3; 4; 5; 0. Hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau thỏa mãn:

a] Chia hết cho 3.

b] Chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

Câu 4: Cho số 3*46. Hãy thay dấu * bằng chữ số để được số chia hết cho 3.

Câu 5:  Trong các số 156; 2018; 2505; 11 200; 781:

a] Số nào chia hết cho 3?

b] Số nào không chia hết cho 3?

 Câu 6: Tìm X, biết : X chia hết cho 3 và 360 < X < 370;

Câu 7:Không làm phép tính, hãy xét xem các tổng và hiệu dưới đây có chia hết cho 3 hay không?

240 + 123                                     240 - 123

2454 + 374 + 135                        2454 - 374 - 135

Câu 8: Lớp 4A có hơn 30 học sinh nhưng sĩ số không quá 40 mà xếp hàng đôi vào lớp thì hai hàng bằng nhau và chia làm 3 tổ thì có số học sinh bằng nhau. 

Câu 9: Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248.

a] Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

b] Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

c] Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

Câu 10: Tìm chữ số y để số 58y91 chia hết cho 3 và tổng các chữ số của số 58y91 nhỏ hơn 25.

Câu 11: Tìm số tự nhiên x biết 921

Chủ Đề