Thị thực TT là gì

Ký hiệu visa thị thực Việt Nam theo quy định mới

Tạo vào: 15/01/2020

Ký hiệu visa, thị thực cho người nước ngoài theo quy định về quản lý xuất nhập cảnh

Điều 8 Luật số47/2014/QH2013 Luật số 51/2019/QH14 vềSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAMthì visa, thị thực, tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam có các ký hiệu như sau:

Những quy định về ký hiệu thị thực hiện hành [Đang được áp dụng]

1. Visa thị thực ký hiệu NG1 là loại thị thực Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. Visa thị thực ký hiệu NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịchỦy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịchỦy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Visa thị thực ký hiệu NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

4. Visa thị thực ký hiệu NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diệntổ chứcliên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

5. Visa thị thực ký hiệu LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ,Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân,Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. Visa thị thực ký hiệu LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

7. Visa thị thực ký hiệu ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

8. Visa thị thực ký hiệu DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

9. Visa thị thực ký hiệu NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

10. Visa thị thực ký hiệu NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, vănhóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

11. Visa thị thực ký hiệu NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, vănhóavà tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

12. Visa thị thực ký hiệu DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

13. Visa thị thực ký hiệu HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

14. Visa thị thực ký hiệu PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

15. Visa thị thực ký hiệu PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

16. Visa thị thực ký hiệu LĐ - Cấp cho người vào lao động.

17. Visa thị thực ký hiệu DL - Cấp cho người vào du lịch.

18. Visa thị thực ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

19. Visa thị thực ký hiệu VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

20. Visa thị thực ký hiệu SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật quản lý xuất nhập cảnh.

Những ký hiệu visa thị thực được bổ sung thêm có hiệu lực từ ngày 01/07/2020

1 NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.;

2. LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.;

3. ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồngtrở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

4. ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

5 ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

6. ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giátrịdưới 03 tỷ đồng.;

7. DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.;

8. DN2 - Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.;

9. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên có quy định khác.;

10. LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.;

11. EV-Thị thực điện tử..

Liên hệ tư vấn dịch vụ
0913.292.799 0987.158.166

Các dịch vụ của chúng tôi

Dịch vụ xin visa Việt Nam

Dịch vụ thẻ tạm trú

Thủ tục xin cấp Visa Việt Nam

Thủ tục gia hạn visa Việt Nam

Biểu mẫu tờ khai visa Thị thực

Thẻ tạm trú Việt Nam

Xin giấy phép lao động

Miễn thị thực

Luật xuất nhập cảnh

Làm hộ chiếu visa Việt Nam

Hỏi đáp xuất nhập cảnh

Thủ tục xin làm visa Trung Quốc

Xin công văn nhập cảnh Việt Nam

Xin visa thị thực kết hôn

Thủ tục visa Hàn Quốc

Địa chỉ làm hộ chiếu

Xin cấp lý lịch tư pháp

Visa thị thực điện tử

Quay lại Bản in Trở lên trên

Tin mới hơn

  • Các loại visa thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam 17/08/2021
  • Visa cho người nươc ngoài làm việc tại Việt Nam 26/07/2021
  • Thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam 26/07/2021
  • Thông tin lịch bay Hàn Quốc - Việt Nam Covid 2021 29/06/2021
  • Điều kiện để người nước ngoài giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam. 07/02/2020
  • Những trường hợp visa, thị thực Việt Nam được chuyển đổi mục đích theo quy định của pháp luật 17/01/2020
  • Xuất cảnh là gì? Các trường hợp nào sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc buộc phải xuất cảnh? 04/10/2018
  • Thủ tục xin visa du lịch Nhật Bản 30/11/2014
  • Địa chỉ xin visa tại Việt Nam 14/05/2014
  • Những nước nào miễn visa thị thực cho người Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông? 04/11/2013

Video liên quan

Chủ Đề