Sau vì nhà nghèo quá chú phải bỏ học có trạng ngữ là gì

[1]

PHÒNG GD&ĐT N LẠCTRƯỜNG TH PHẠM CƠNG BÌNH


Họ vàtên:……….Lớp: ………


BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ INămhọc: 2018 -2019Mơn: Tiếng Việt – Lớp 4 [Thời gian làm bài 35 phút]


ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN


………...………………..


A.KIỂM TRA ĐỌC[10 điểm]


I. Kiểm tra đọc thành tiếng [3 điểm] Các bài tập đọc đã học từ tuần 11đến tuần 17 sách HDH TV tập 1 [ HS bốc thăm đọc một đoạn từ 3 - 5 phútvà trả lời câu hỏi của bài.]


II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu [7 điểm] Đọc thầm bài:


Ông Trạng thả diều.


Vào đời vua Trần Thái Tơng, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặttên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diềuđể chơi.


Lên sáu tuổi, chú học ơng thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hơm, chú thuộc hai mươi trangsách mà vẫn có thì giờ chơi diều.


Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thếnào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bàimới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú làlưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn là vỏ trứng thả đomđóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếngsáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khôvà nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò củathầy.


Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng ngun. Ơng Trạng khi ấymới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.


[Theo Trinh Đường]



[2]

Câu 1: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hồn cảnh như thế nào?: A. Gia đình giầu có


B. Gia đình nghèo khóC. Gia đình bn bánD. Gia đình cán bộ


Câu 2: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã biết làm đồ chơi gì để chơi? A. Làm diều


B. Làm ô tô C. Làm máy bayD. Làm con rối


Câu 3: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy


chấm hộ:


A. Giấy kiểm traB. Giấy dóC. Lá chuốiD. Lưng trâu


Câu 4: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào? A. Đỗ Đại học


B. Đỗ Bảng nhãnC. Đỗ Trạng nguyênD. Đỗ Tú tài


Câu 5: Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ơng Trạng thả diều"?


.........


Câu 6: Câu chuyện Ông Trạng thả diều giúp em hiểu ra điều gì?


………
……………


Câu 7: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều”. Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu:A. Chú


B. Chú bé C. Rất ham D. Thả diều


Câu 8: Trong các từ dưới đây dòng nào toàn là động từ? A. Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.


B. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở. C. Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.

[3]

Câu 9: Xác định thành phần vị ngữ trong câu “Chú bé rất ham thả diều”.


............


Câu 10 : Đặt 1 câu hỏi cho trường hợp: Tỏ thái độ khen hoặc chê.


……………………......




B. KIỂM TRA VIẾT:


I. Chính tả [nghe- viết]: [20 phút]

[4]

II. Tập làm văn: [35 phút]

[5]

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt


Năm học 2018 - 2019


A. Kiểm tra đọc. [10 điểm]I. Đọc thành tiếng: [3 điểm].


HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1đến 2 câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà GV đã chuẩn bị.


Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho điểm.

[6]

Câu 1: ý B. Gia đình nghèo khó [ 0,5 điểm]Câu 2: ý A. Làm diều [ 0,5 điểm]Câu 3: ý C. Lá chuối [ 0,5 điểm]Câu 4: C. Đỗ Trạng Nguyên. [ 0,5 điểm]


Câu 5: Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn là một chú bé ham thích chơi diều. [ 1 điểm]



Câu 6: Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành cơng. [ 1 điểm]Câu 7: B. Chú bé [ 0,5 điểm]


Câu 8: B. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở [ 0,5 điểm]Câu 9: rất ham thả diều [ 1 điểm]


Câu 10: Ví dụ: Sao hơm nay mình giỏi thế nhỉ?


[Căn cứ vào câu hỏi HS đặt để Gv ghi điểm] [ 1 điểm]B.Kiểm tra viết.[ 10 điểm]


I. Viết chính tả: [2 điểm]


- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, trình bàyđúng quy định, viết sạch đẹp: 2 điểm


+ Nếu chữ viết khơng rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toànbài, tùy theo mức độ.


+ Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết [sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, khôngviết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng], trừ 0,25 điểm/ 2 lỗi.


II. Tập làm văn [ 8 điểm]


Bài viết đảm bảo yêu cơ bản sau:


Viết được bài văn tả đồ vật, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúngngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trìnhbày sạch đẹp, rõ 3 phần.



Nội dung Yêu cầu Điểm


- Mở bài Giới thiệu được đồ vật mình tả. 1 điểm


- Thân bài: Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi


tiết nổi bật của đồ vật, kết hợp bộc lộcảm xúc khi tả..


5 điểm


- Kết bài: Nêu tình cảm của mình đối với đồ vật


đó.


1 điểm


- Trình bày + Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng


quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng+ Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ

[7]

pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văntự nhiên, chân thực.


0,5 điểmTùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5– 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

a, Câu đơn

Nhờ bác lao công, sân trường / luôn sạch sẽ

              TN                CN                     VN

Trạng ngữ: "Nhờ bác lao công": chỉ nguyên nhân

b, Câu đơn

Vì học giỏi, tôi / đã được bố thưởng quà.

   TN            CN                 VN

Trạng ngữ "Vì học giỏi": chỉ nguyên nhân

c, Câu ghép

Nhờ An / học giỏi /mà/ bạn /được thưởng quà.

        CN          VN            CN              VN

Quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả: Nhờ...mà

d, Câu ghép

Nhờ tôi / đi học sớm / mà / tôi /tránh được trận mưa rào.

         CN          VN                 CN                VN         

Quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả: Nhờ...mà

e, Câu đơn

Do không học bài, tôi / đã bị điểm kém.

                               CN            VN

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Do không học bài

g, Câu đơn

Vì nhà nghèo mà cậu ấy / phải bỏ học.

                                CN              VN

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì nhà nghèo

h, Câu đơn

Nhờ tập tành đều đặn, Dế Mèn / rất khoẻ.

                                         CN           VN

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Nhờ tập tành đều đặn

i, Câu đơn

Vì thành tích của lớp, các bạn ấy / đã thi đấu hết mình.

                                          CN                   VN

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì thành tích của lớp

j, Câu ghép

Dế Mèn / tập tành đều đặn /nên / / rất khoẻ.

        CN                        VN                   CN        VN

Quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả: Vì...nên

Video liên quan

Chủ Đề