Cách dùng a few và a little

1. Little và A little

1.1. Cách dùng Little

Người ta sử dụng Little đứng trước các danh từ không đếm được. Có nghĩa phủ định là rất ít, không được nhiều.

  • Liitle + uncountable nouns (danh từ không đếm được): rất ít, không được nhiều.

Ví dụ: She has little money. (Cô ấy có ít tiền)

1.2. Cách dùng A little

Người ta sử dụng Little đứng trước các danh từ đếm được. Có nghĩa là một chút, một ít.

  • Little + uncountable nouns (danh từ không đếm được): một chút, một ít.

Ví dụ: I just have a little money to buy an apple. (Tôi chỉ có một chút tiền để mua một quả táo).

Xem thêm bài viết dưới đây:

  • Cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The most trong tiếng Anh
  • Cách phát âm Ed, S, Es (cực chuẩn) trong tiếng Anh

2. Cách dùng Few và A few

Cách dùng a few và a little
Cách dùng Few và A few

2.1. Cách dùng Few

Ta sử dụng few trước danh từ đếm được có nghĩa là có rất ít, không nhiều.

  • Few + countable nouns (danh từ đếm được): rất ít, không nhiều

Ví dụ: Few students left the class yesterday. (Có rất ít học sinh đã rời khỏi lớp hôm qua)

2.2. Cách dùng A Few

Ta sử dụng a few trước danh từ đếm được có nghĩa là một xí, một ít đủ xài.

Cách dùng a few và a little

  • Few + countable nouns (danh từ đếm được): một xí, một ít đủ xài

Ví dụ: I have a few friends but we are very close. ( Tôi có vài người bạn nhưng chúng tôi rất thân thiết)

Cách dùng Little/ A little​

Cách dùng a few và a little

Cách dùng Little/ A little​

Cách dùng Little

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ dùng(có khuynh hướng phủ định)

Ví dụ:

I have so little money that I can’t afford to buy a hamburger.

(Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

Cách dùng A little

A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ đểlàm gì.

Ví dụ:

I have a little money, enough to buy a hamburger.

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

Phân biệt a little và (a) few

1. Đếm được và không đếm được

Chúng ta dùng(a) little với những từ số ít (thường không đếm được) và dùng (a) few với những từ số nhiều.
Hãy so sánh:
I have little interest in politics.
(Tôi có ít hứng thú với chính trị.)
Few politicians are really honest.
(Một vài chính trị gia rất thành thực.)
We've got a little bacon and a few eggs.
(Chúng tôi có một ít thịt lợn và trứng.)

2. (a) little of và (a) few of

Chúng ta dùng (a) little of(a) few of trước đại từ hoặc từ hạn định như the, my, these.
Hãy so sánh:
- Few people can say that they always tell the truth.
(Một vài người có thể nói rằng họ luôn nói sự thật.)
Few of us can say that we always tell the truth.
(Một vài trong chúng ta có thể nói rằng chúng ta luôn nói sự thật.)
- Could I try a little wine?
(Tôi thử một chút rượu được không?)
Could I try a little of your wine?
(Tôi thử một chút rượu của bạn được không?)
- Only a few children like maths.
(Chỉ có một vài đứa trẻ thích toán.)
- Only a few of the children in this class like maths.
(Chỉ có một vài đứa trẻ trong lớp này thích toán.)

3. Cách dùng a

Có một sự khác nhau giữa little a little, giữa fewa few. Nếu không có a, little few luôn mang nghĩa phủ định. Chúng diễn đạt 'không nhiều như ý muốn' hay 'không nhiều như mong đợi' và những nghĩa tương tự.
Ví dụ:
The average MP has little real power.
(Nghị sĩ bình thường có ít quyền lực thực.)
Few people can speak a foreign language perfectly.
(Không nhiều người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

A little a few thì mang tính chất tích cực hơn: nghĩa của chúng gần với some. Nhóm từ mang nghĩa 'tốt hơn là không có' hay 'nhiều hơn mong đợi'.
Ví dụ:
Would you like a little soup?
(Cậu có muốn ăn một chút súp không?)
You don't need to go shopping. We've got a few potatoes and some steak.
(Em không cần đi chợ đâu. Chúng ta có một chút khoai tây và thịt bò rồi.)
Hãy so sánh:
- Cactuses need little water. (not much water)
(Xương rồng cần ít nước.) (không nhiều nước)
Give the roses a little water every day. (not a lot but some)
(Tưới chút nước cho hoa hồng hàng ngày.) (không nhiều nhưng một chút)
- His ideas are dificult and few people understand them.
(Những ý tưởng của anh ấy khó và không nhiều người hiểu được chúng.)
- His ideas are dificult but afew people understand them.
(Những ý tưởng của anh ấy khó nhưng một vài người vẫn hiểu được chúng.)

Quite a few (không trang trọng) có nghĩa 'một số lượng đáng kể'.
Ví dụ:
We've got quite a few friends in the village.
(Chúng tôi có khá nhiều bạn trong làng.)

4. Ngôn ngữ trang trọng và không trang trọng

Little few (không có mạo từ) thì khátrang trọng. Trong văn phong không trang trọng (ví dụ như các cuộc hội thoại thông thường), chúng ta thường hay dùng not much/many hay only a little/few.
Ví dụ:
Come on! We haven't got much time.
(Thôi nào! Chúng ta không có nhiều thời gian.)
Only a few people can speak a foreign language perfectly.
(Chỉ có một vài người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

Tuy nhiên, very littlevery fewcũng có thể được dùng trong văn phong không trang trọng.
Ví dụ:
He's got very little patience and very few friends.
(Anh ấy không có tính kiên nhẫn và có rất ít bạn.)

5. (a) little và (a) few không có danh từ

Chúng ta có thể lược bỏ danh từ và dùng một mình (a) few/little nếu ý nghĩa đã rõ ràng.
Ví dụ:
Some more soup? ~Just a little, please.
(Thêm súp nữa không? Chỉ một chút thôi nhé.)

6. Không dùng sau be

(A) little và (a) few là những từ hạn định. Chúng thường đứng trước danh từ nhưng không đứng sau be.
Ví dụ:
They had little hope.
(Họ còn rất ít hy vọng.)
(KHÔNG DÙNG: Their hope was little.)

7. (a) little với tính từ và trạng từ

(A) little có thể bổ nghĩa cho dạng so sánh hơn.
Ví dụ:
How are you? ~ A little better, thanks.
(Cậu thế nào rồi? ~ Đỡ hơn chút rồi, cảm ơn.)
The new model is little faster than the old one.
(Mẫu mới thì nhanh hơn một chút so với mẫu cũ.)

Little thường không dùng để bổ ngữ cho tính từ hoặc trạng từ.
Ví dụ:
It's not very interesting. (Nó không thú vị.)
KHÔNG DÙNG: It's little interesting.

A little có thể dùng như a bit, đứng trước tính từ và trạng từ với nghĩa chỉ trích hoặc phủ định.
Ví dụ:
You must forgive her - she's a little confused.
(Anh phải tha thứ cho cô ấy - cô ấy có hơi rối trí.)
They arrived a little late.
(Họ đến muộn một chút.)

Chú ý đến nhóm từ little known.
Ví dụ:
He's studying the work of a little known German novelist.
(Anh ấy đang nghiên cứu tác phẩm ít được biết đến của tiểu thuyết gia người Đức.)

Tại sao lại học tiếng Anh trên website ?

là website học tiếng Anh online hàng đầu tại Việt Nam với hơn 1 triệu người học hàng tháng. Với hàng ngàn bài học bằng video và bài tập về tất cả các kỹ năng như phát âm tiếng Anh với giáo viên nước ngoài, Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, Tiếng Anh giao tiếp cơ bản cho người mất gốc etc... website sẽ là địa chỉ tin cậy cho người học tiếng Anh từ trẻ em, học sinh phổ thông, sinh viên và người đi làm.

Bài học tiếp:

Phân biệt long và (for) a long time Cách dùng look Phân biệt lose và loose Phân biệt (a) lot, lots, plenty, a great deal, a large amount, a large number, the majority Phân biệt loudly và aloud

Bài học trước:

Cách dùng động từ nối: be, seem, look... Cách dùng likely Phân biệt like và as Cách dùng like (động từ) Cách dùng life: Danh từ đếm được hay không đếm được

Học thêm Tiếng Anh trên

Luyện Thi TOEIC Học Phát Âm tiếng Anh với giáo viên nước ngoài Luyện Thi B1 Tiếng Anh Trẻ Em

Hiểu ngay cách sử dụng few và a few, little và a little chỉ với 5 phút

Cách dùng a few và a little

4.6 (91.65%) 436 votes

Ngữ pháp tiếng Anh có rất nhiều thành phần nhỏ với những quy tắc khác nhau vô tình khiến bạn đứng hình mất 5 giây. Nhưng thực tế sẽ có cách để phân biệt và ghi nhớ nó với các mẹo đơn giản. Một trong số đó là phân biệt lượng từ trong tiếng Anh với few và a few, little và a little. Sự khác biệt giữa từ có a và không có a là gì? Sẽ thay đổi ngữ nghĩa, ngữ pháp như thế nào trong câu. Cùng Step Up tìm hiểu chủ điểm ngữ pháp này trong bài viết nhé.

Cách dùng little, a little, few, a few cần phân biệt

Cả little, a little, few và a few về cơ bản đều có nghĩa là một chút, một ít. Nhưng chúng sẽ không thể sử dụng thay thế nhau trong nhiều trường hợp vì còn liên quan tới danh từ đếm được hay không đếm được, hoặc việc chọn từ nào sẽ phụ thuộc vào từ loại đi kèm với chúng trong câu…Ngay cả bản thân cách dùng little và a little hay a few và few cũng có một số trường hợp được dùng mà không thể thay thế nhau.

Bạn sẽ cảm thấy dễ dàng hơn khi tham khảo nội dung được trình bày dưới đây.

Sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được

Cách dùng a few và a little
Phân biệt little, a little, few, a few

Nếu danh từ số ít không đếm được, người ta sẽ dùng kèm với little hoặc a little. Trong trường hợp danh từ số nhiều và đếm được, a few hoặc few sẽ được sử dụng

Ví dụ:

  • We have received little news related to that election.

(Chúng tôi vừa nhận được một ít tin tức liên quan tới cuộc bầu cử đó.)

  • She decides to buy a few eggs and a little chicken for tonight’s dinner.

(Cô ấy quyết định mua một vài quả trứng và một ít thịt gà cho bữa tối nay.)

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, nếu đại từ hoặc danh từ thể hiện nghĩa hạn định, thì khi dùng little, a little, few, a few bạn sẽ phải dùng kèm với giới từ “of”:

  • Few of the students in my class love going to the library to read books.

(Chỉ một vài sinh viên trong lớp chúng tôi thích việc đi tới thư viện và đọc sách.)

  • Could we eat a little of vegetable in your kitchen?

(Liệu chúng tôi có thể ăn một chút rau có trong bếp của bạn được không?)

  • Few students confirmed that they had told the truth but we know that a few of those students are the liar.

(Một số sinh viên xác nhận rằng họ đã nói sự thật, nhưng chúng tôi biết một vài người trong bọn họ là kẻ nói dối.)

Diễn tả với sắc thái lời nói

Sắc thái lời nói chính là sự khác nhau trong cách dùng a little và little, a few và few. Nếu bạn muốn diễn tả điều gì đó mang ý phủ định, hoặc không hài lòng nhiều, sự việc, sự vật đó không được như bạn đã chờ đợi, bạn sẽ dùng little hoặc few.

Nhưng nếu muốn thể hiện sắc thái tích cực hơn trong lời nói, bạn sẽ dùng a little hoặc a few. Ý nghĩa diễn tả khi dùng 2 từ này sẽ tương tự như là nghĩa của some.

Ví dụ:

Cách dùng a few và a little
Ví dụ về cách dùng little, a little, few, a few để diễn tả sắc thái lời nói
  • Ideas that he has mentioned are so difficult and complicated, so few colleagues understand them.

(Ý tưởng mà anh tà vừa đề cập quá khó và phức tạp, thế nên chỉ vài người có thể hiểu được chúng.)

  • Although his ideas are so difficult and complicated, a few colleagues understand them.

Mặc dù ý tưởng của anh ta quá khó và phức tạp, một vài người vẫn có thể hiểu được chúng.)

  • Although our roses need little water, you should remember to give it a little water every afternoon.

(Mặc dù cây hoa hồng của chúng ta cần ít nước, bạn vẫn nên nhớ để tưới chút nước mỗi chiều cho nó nhé.)

Thể hiện văn phong khác nhau

Nếu muốn thể hiện văn phong trang trọng, bạn nên dùng little và few, không cần kèm theo mạo từ “a”. Ngược lại, bạn nên dùng “a little”, “a few” trong văn phong không trang trọng. Trong nhiều trường hợp, người ta sẽ dùng kèm a little, a few các từ để nhấn mạnh thêm về mức độ not much/not many.

Đôi khi bạn sẽ bắt gặp very little/ very few không có mạo từ đi kèm trong văn phong không trang trọng.

Cách dùng a few và a little
Ví dụ của little và a little
  • Hurry up! We have a little time left.

(Khẩn trương lên! Chúng ta không còn nhiều thời gian.)

  • English is the international language, but only a few people in this area can speak english.

(Tiếng anh là ngôn ngữ quốc tế nhưng chỉ một vài người ở vùng này có thể nói tiếng Anh.)

  • Although he is so tired, he eats just very little soup.

(Mặc dù rất mệt, anh ấy ăn chỉ được một chút soup.)

Sử dụng với danh từ/ tính từ và trạng từ

Cách dùng a few và a little
Cách dùng little, a little, few, a few với N/ Adj/ Adv

+ Trong cách dùng little, a little, few, a few đều có thể dùng độc lập và không cần một danh từ kèm theo phía sau.

– Would you like more ice cream? – A little!

(Bạn có muốn dùng thêm kem không? Chỉ một chút thôi nhé!)

– Only apples in the basket. Do you want to eat apples? – Just a few, please!

(Còn mỗi táo trong rổ thôi. Cậu có muốn ăn táo không? – Một vài quả nhé!)

+ Bên cạnh đó, ta có thể dùng little, a little, few và a few đứng trước danh từ nhưng không đứng sau động từ “to be” nhé.

– He’s got a little patience with his girlfriend.

Bạn sẽ sai nếu sử dụng câu: He is a little patience with his girlfriend. (sai)

+ Với tính từ và trạng từ, bạn sẽ dùng little hoặc a little. Few và a few không dùng trong trường hợp này.

– He went to school a little late.

(Anh ấy đã tới trường muộn một xíu.)

– She feels a little better than yesterday.

(Cô ấy cảm thấy khỏe hơn một chút so với hôm qua.)

Phân biệt cách dùng Few và a Few, Little, A Little, Many, Much, Lot of và A Lot of

Trạng từ trong tiếng Anhlà một thành phần quan trọng mà hầu hết câu văn nói và văn viết đều sử dụng cấu trúc ngữ pháp này. Chúng bao gồm sử dụng cả văn nói lẫn văn viết vì vậy đòi hỏi người học. Do đó, hôm naytienganhduhoc.vnsẽ gửi đến các bạn bài viếtphân biệt cách dùng Few và a Few, Little, A Little, Many, Much, Lot of và A Lot of. Các bạn hãy theo dõi nhé !

Cách dùng a few và a little
Phân biệt cách dùng Few và a Few, Little, A Little, Many, Much, Lot of và A Lot of

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Cách dùng a few và a little